học tiến sĩ online
Tuyển sinh Tiến sĩ. Thông báo xét tuyển nghiên cứu sinh khoá 42 năm 2022. Quản trị Viên 0 6835. 15 3 - 2022. Thông báo xét tuyển nghiên cứu sinh khóa 41 năm 2021 (Đợt 3) Quản trị Viên 0 5125. 30 9 - 2021. Về việc thu hồ sơ đợt 3 và 4 xét tuyển nghiên cứu sinh khoá 41 (năm 2021) Quản
Tôi bảo vệ thạc sĩ online tháng 6/2020 và đạt điểm ưu. Sau đó, tôi được học lên tiến sĩ hệ ngành Quản lý Kinh tế. Tháng 9 cùng năm, tôi chính thức nhập học tiến sĩ online. Với du học sinh, việc học online thực sự khó khăn.
Tuyển sinh Chương trình Tiến sĩ liên kết Đại học Lincoln, Vương quốc Anh, khối ngành Kinh tế – Quản trị năm 2022 LIÊN HỆ TƯ VẤN 028 3825 7364 1. Thông tin tuyển sinh Bằng Tiến sĩ do Đại học Lincoln cấp bằng, có giá trị Quốc
Vay Nhanh Fast Money.
1. GIỚI THIỆU CHUNG Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành công nghệ thông tin CNTT tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh do Bộ môn Khoa học và Kỹ thuật Thông tin phụ trách. Chương trình đào tạo được cập nhật căn cứ trên sứ mệnh và mục tiêu đào tạo của ngành học, đối chiếu với các chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc lĩnh vực CNTT tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh cũng như một số đại học khác trong khu vực và trên thế giới. Mục tiêu đào tạo Mục tiêu chung của chương trình đào tạo tiến sĩ CNTT là đào tạo những nhà khoa học trong lĩnh vực CNTT có trình độ cao về lý thuyết và năng lực thực hành phù hợp, có tư duy khoa học, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn NCKH, có khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề khoa học chuyên ngành. Quan điểm xây dựng chương trình đào tạo Chương trình đào tạo tiến sĩ CNTT được xây dựng theo định hướng tự nghiên cứu với sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học NHD và đơn vị chuyên môn ĐVCM phụ trách; coi trọng rèn luyện phương pháp, thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn. Chương trình được thiết kế và xây dựng dựa trên Tham khảo các chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông của các trường thành viên Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh và Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Chương trình đào tạo tiến sĩ liên kết giữa ĐH Bách Khoa Hà Nội và ĐH Công nghệ Sydney. Tham khảo chương trình đào tạo sau đại học ngành CNTT của các trường Đại học trên thế giới như Virginia Tech University, USA University of Technology, Sydney Queensland University of Technology, Australia Phương thức và thời gian đào tạo Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học nhưng chưa có bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp là 5 năm tập trung liên tục. Trường hợp NCS không theo học tập trung liên tục được và được Trường chấp nhận thì chương trình đào tạo và nghiên cứu của NCS phải có tổng thời gian học và nghiên cứu như quy định trên, trong đó có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo để thực hiện đề tài nghiên cứu. Trong trường hợp này thời gian đào tạo được cộng thêm 1 năm tương ứng với từng đối tượng. 2. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Các khóa tuyển sinh tiến sĩ ngành CNTT từ năm 2014. 3. QUY CHẾ ĐÀO TẠO Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành CNTT của trường Đại học Công Nghệ Thông Tin được thực hiện căn cứ vào Quy chế đào tạo tiến sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 25/QĐ-ĐHCNTT-ĐTSĐH ngày 15 tháng 04 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin gọi tắt là Quy chế đào tạo tiến sĩ của trường ĐHCNTT. Quy định về đào tạo trình độ tiến sĩ, theo Quyết định số 1020/QĐ-ĐHQG-ĐH&SĐH 10/09/2010 của Giám đốc ĐHQG-HCM. Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo thông tư số 10/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; và Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung Thông tư 10/2009/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ 2/4/2012. 4. CHUẨN ĐẦU RA Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo sau đại học tiến sĩ ngành CNTT phải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn đầu ra ký hiệu LO – Learning Outcomes sau Về kiến thức LO 1 Có kiến thức chuyên sâu, tiên tiến, toàn diện và hệ thống về CNTT. LO 2 Có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo, làm chủ được các giá trị cố lõi, quan trọng trong học thuật, phát triển các nguyên lý, học thuyết của chuyên ngành CNTT. LO 3 Có kiến thức, khả năng phát hiện hoặc biết tổ chức công việc, chuyên môn, trực tiếp giải quyết các vấn đề khoa học thuộc lĩnh vực CNTT. Có kiến thức trong các hệ thống CNTT tích hợp hay các hệ thống liên ngành có liên quan đến CNTT. Về kỹ năng LO 4 Có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra các giải pháp sáng tạo giải quyết vấn đề. LO 5 Có kỹ năng cá nhân về tư duy logic, nghiên cứu độc lập, sáng tạo và thái độ học tập suốt đời. LO 6 Có kỹ năng giao tiếp, hình thành nhóm ớ mức quốc gia hay quốc tế và lãnh đạo nhóm hiệu quả. LO 7 Có khả năng cao để trình bày, giới thiệu bằng các hình thức bài viết, báo cáo hội nghị, giảng dạy đại học và sau đại học các vấn đề khoa học thuộc lĩnh vực CNTT. LO 8 Có kỹ năng tốt về tiếng Anh, có thể giao tiếp, thảo luận với các nhà khoa học, các chuyên gia bằng tiếng anh trong lĩnh vực CNTT. Có thể viết các báo cáo khoa học, báo cáo chuyên ngành. LO 9 Có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn, xử lý các vấn đề qui mô quốc tế. Về thái độ LO 10 Ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn. LO 11 Có trách nhiệm, có thể làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, có hành xử chuyên nghiệp. Năng lực và vị trí công tác Sau khi tốt nghiệp, các tiến sĩ ngành CNTT Có trình độ cao và kiến thức chuyên sâu, nắm bắt các công nghệ mới về CNTT. Có năng lực dẫn dắt trong lẫn vực CNTT đã được đào tạo. Có năng lực sáng tạo trọng quá trình thực hiện nhiệm vụ; có năng lực tự định hướng, thích nghi với môi trường CNTT. Có năng lực tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ. Có khả năng phân tích, đánh giá đưa ra các kết luận về chuyên môn và một số vấn đề phức tạp về hệ thống CNTT. Có năng lực lập kế hoạch về hệ thống CNTT, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể. Có năng lực cải tiến, đánh giá các hoạt động CNTT ở qui mô trung bình. Có khả năng làm trưởng nhóm nghiên cứu và vận dụng được các kiến thức công nghệ mới, đa lĩnh vực vào phát triển các sản phẩm và ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp, viện nghiên cứu hay cố vấn, chuyên gia cao cấp trong các tổ chức. Có khả năng phân tích thực tiễn để xác định các thiết kế phù hợp cho một hệ thống CNTT tích hợp. Có thể giảng dạy hệ Đại học, Sau Đại học ngành CNTT tại các trường Đại học. 5. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Căn cứ vào Quy chế đào tạo tiến sĩ của trường ĐH. CNTT, NCS phải thực hiện 3 phần nội dung của chương trình đào tạo sau đây Phần 1 Các học phần bổ sung. Phần 2 Các học phần trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan. Phần 3 Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ. Phần 1. Các học phần bổ sung Các học phần bổ sung dành cho các NCS chưa có bằng thạc sĩ hoặc có bằng thạc sĩ các ngành gần phù hợp, các học phần này giúp NCS có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của NCS. NCS chưa có bằng thạc sĩ phải học bổ sung học phần cơ sở và chuyên ngành trong CTĐT Thạc sĩ hiện hành ngành CNTT chưa kể các môn Triết học để hoàn thành các học phần trình độ thạc sĩ CNTT. NCS có bằng thạc sĩ các ngành gần phù hợp, sau đi đối chiếu với bảng điểm thạc sĩ đã có, NCS phải học các môn học còn thiếu của các học phần cơ sở và chuyên ngành trong CTĐT Thạc sĩ ngành CNTT. Danh sách môn học bổ sung sẽ dựa vào chương trình đào tạo thạc sĩ ngành CNTT hiện hành cùng khóa với đợt tuyển sinh tiến sĩ. Điểm hoàn thành các học phần bổ sung là từ trở lên. Phần 2. Các học phần trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan Các học phần trình độ tiến sĩ Mục đích của các học phần trình độ tiến sĩ là giúp NCS cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp NCKH quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu. Gồm 12 tín chỉ trong đó 6 tín chỉ bắt buộc và 6 tín chỉ tự chọn. Điểm hoàn thành các học phần trình độ tiến sĩ là từ trở lên. Ngoài 6 tín chỉ bắt buộc, ĐVCM và GVHD dựa vào hướng nghiên cứu của luận án để chọn môn học tự chọn 6 TC cho NCS. Danh sách các học phần trình độ tiến sĩ CNTT STT Mã MH Tên học phần Tín chỉ Các học phần bắt buộc 6 1. IT3001 Phương pháp nghiên cứu khoa học 3 2. IT3002 Công nghệ phần mềm tiên tiến 3 3. IT3003 Công nghệ mạng và truyền thông hiện đại 3 4. IT3004 Công nghệ máy tính hiện đại 3 5. IT3005 Quản lý hệ thống CNTT 3 6. IT3006 An toàn và bảo mật thông tin 3 7. IT3007 Công nghệ tri thức và dữ liệu 3 Các học phần tự chọn 6 8. IT3008 Thuật toán phân tán 3 9. IT3010 Nhận dạng giọng nói 3 10. IT3011 Chủ đề nâng cao trong lý thuyết trò chơi và ứng dụng 3 11. IT3012 Chủ đề nâng cao trong mã hóa 3 12. CS3101 Trí tuệ nhân tạo nâng cao 3 13. CS3103 Hệ giải quyết vấn đề thông minh và ứng dụng 3 14. CS3105 Các phương pháp giao tiếp người-máy hiện đại 3 15. CS3112 Khai thác dữ liệu nâng cao 3 16. CS3113 Truy xuất thông tin 3 17. Hoặc các môn tự chọn trong CTĐT ThS hiện hành 3 Chú ý Các học phần tiến sĩ bắt buộc hoặc các học phần tiến sĩ tự chọn khác được cập nhật theo đề nghị của Hội đồng tư vấn khoa học. Các chuyên đề tiến sĩ NCS phải hoàn thành 3 báo cáo chuyên đề tiến sĩ 2 tín chỉ/ chuyên đề trước hội đồng khoa học do Trường ĐHCNTT thành lập 3 x 2 tín chỉ = 6 tín chỉ. Các chuyên đề tiến sĩ đòi hỏi NCS tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài của NCS, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp NCS giải quyết một số nội dung của đề tài luận án. Điểm hoàn thành các chuyên đề tiến sĩ là từ trở lên. NCS phải đăng ký thực hiện các chuyên đề tiến sĩ phù hợp với hướng nghiên cứu của mình với phê duyệt của người hướng dẫn và đơn vị chuyên môn. Danh mục các hướng chuyên sâu được gợi ý trong chuyên đề tiến sĩ STT Mã số Hướng chuyên sâu TC 1 IT3101 Biểu diễn tri thức nâng cao 2 2 IT3102 Hệ thống thông tin thông minh 2 3 IT3103 Xử lý ảnh và thị giác máy tính 2 4 IT3104 Phân tích mạng xã hội 2 5 IT3105 Biểu diễn dữ liệu không gian thời gian 2 6 IT3106 Ontology biểu diễn tài nguyên trong giảng dạy và học tập 2 7 IT3107 Kiểm định phần mềm chuyên sâu 2 8 IT3108 Khai phá dữ liệu trong hệ thống thông tin dựa trên tập thô 2 9 IT3109 Bảo mật hệ thống thông tin hiện đại 2 10 IT3110 Lọc ngẫu nhiên Kalman-Bucy-Stratonovich 2 11 IT3111 Giao tiếp người máy điều khiển máy tính - robot 2 12 IT3112 Xử lý dữ liệu video 2 13 IT3113 Khai phá dữ liệu thương mại điện tử 2 14 IT3114 Xử lý tín hiệu âm thanh online 2 15 IT3115 Mạng cảm biến không dây 2 16 IT3116 Nhận dạng giọng nói 2 17 IT3117 An ninh thông tin trên thiết bị di động 2 18 IT3118 Hệ thống phân tích và xử lý thông tin 2 19 IT3119 Định vị bằng thiết bị di động sử dụng sóng Wifi 2 20 IT3120 Bảo mật và tối ưu hóa mạng máy tính 2 21 IT3121 Thị giác máy tính 2 22 IT3122 Đồ họa máy tính và trực quan hóa 2 23 IT3123 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và Kho dữ liệu 2 24 IT3124 hệ thống thông tin không gian 2 25 IT3125 Phân tích trên dữ liệu lớn 2 26 IT3126 Xữ lý song song trên dữ liệu lớn 2 Chú ý Các chuyên đề tiến sĩ khác được cập nhật theo đề nghị của Hội đồng tư vấn khoa học. Tiểu luận tổng quan NCS phải thực hiện 1 bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án, bài tiểu luận đòi hỏi NCS thể hiện khả năng phân tích, đánh giá, so sánh với các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết. Điểm hoàn thành tiểu luận tổng quan là từ trở lên. NCS thực hiện báo cáo tiểu luận tổng quan sau khi hoàn thành các chuyên đề tiến sĩ và cần phải bảo vệ thành công tiểu luận tổng quan trước khi trình luận án tiến sĩ. Phần 3. Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ NCS phải bảo vệ đề cương luận án tiến sĩ và được hội đồng khoa học do Trường ĐHCNTT thành lập thông qua trước khi thực hiện luận án. Luận án tiến sĩ phải tìm ra kết quả mới, không trùng lặp với các nghiên cứu của người khác, giải quyết được trọn vẹn một vấn đề khoa học, là một công trình NCKH độc đáo, mang tính chính xác, trung thực, sáng tạo trong lĩnh vực nghiên cứu, có đóng góp về mặt lý luận, chứa đựng những tri thức hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề đang đặt ra với một ngành khoa học hoặc thực tiễn xã hội, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế. Nội dung chủ yếu và các kết quả nghiên cứu của luận án phải được báo cáo tại các hội nghị khoa học chuyên ngành; được công bố ít nhất trong hai bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành có phản biện độc lập, được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước tính điểm, có trong danh mục các tạp chí khoa học mà cơ sở đào tạo quy định cho mỗi chuyên ngành đào tạo. Khuyến khích NCS đăng bài trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín được liệt kê tại địa chỉ hoặc đăng trên kỷ yếu hội nghị khoa học quốc tế do một nhà xuất bản quốc tế có uy tín ấn hành. NCS bảo vệ thành công luận án trước hội đồng cấp đơn vị chuyên môn và hội đồng cấp Trường theo quy định. 6. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MẪU Thời gian hoạt động giảng dạy trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hai học kỳ chính trong mỗi năm học và học kỳ hè của trường, có sự phục vụ của thư viện và các đơn vị liên quan. Toàn bộ chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm học tập trung liên tục; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học nhưng chưa có bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp là 5 năm học tập trung liên tục. Kế hoạch giảng dạy chia làm 10 giai đoạn, mỗi giai đoạn 6 tháng. Căn cứ vào Quy chế đào tạo tiến sĩ của trường ĐH. CNTT, thời gian dự kiến để NCS hoàn thành các học phần Phần 1. Các học phần bổ sung học 24 tháng. Phần 2. Các học phần trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan thực hiện tối đa 24 tháng. Các học phần trình độ tiến sĩ. Các chuyên đề tiến sĩ. Tiểu luận tổng quan. Phần 3. Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ Nghiên cứu khoa học nghiên cứu 24 tháng. Luận án tiến sĩ thực hiện trong 12 tháng. Căn cứ vào Quy chế đào tạo tiến sĩ của trường ĐH. CNTT, kế hoạch dự kiến Giai đoạn Năm học Khối kiến thức Thực hiện 1 1 Các học phần bổ sung Dự học với lớp cao học tương ứng. NHD và ĐVCM đề xuất môn học và trình Hiệu trưởng quyết định. 2 3 2 4 5 3 HPTS bắt buộc 6 tín chỉ. ĐVCM đề xuất. 6 HPTS tự chọn 6 tín chỉ. NHD và ĐVCM đề xuất. 7 4 CĐTS thứ nhất 2 tín chỉ. CĐTS thứ hai 2 tín chỉ. NHD và ĐVCM phê duyệt. 8 CĐTS thứ ba 2 tín chỉ. NHD và ĐVCM phê duyệt. Bắt đầu thực hiện Nghiên cứu khoa học. Bắt đầu thực hiện Tiểu luận tổng quan. NCS thực hiện báo cáo TLTQ, bảo vệ thành công TLTQ trước khi trình LATS. 9 5 Tiếp tục thực hiện Nghiên cứu khoa học. Bắt đầu thực hiện Luận án tiến sĩ. LATS do ĐVCM đề nghị và Hiệu trưởng xem xét quyết định. 10 Tiếp tục thực hiện và bảo vệ Luận án tiến sĩ. ĐVCM tổ chức hội đồng bảo vệ LATS cho NCS. 7. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP Để đủ điều kiện tốt nghiệp NCS cần đạt những yêu cầu sau Hoàn thành các học phần bổ sung nếu NCS chưa có bằng thạc sĩ hoặc có bằng thạc sĩ các ngành gần phù hợp. Hoàn thành các học phần trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan. Hoàn thành nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ. Phải công bố ít nhất 2 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành có phản biện độc lập nằm trong DS bài báo được công nhận phòng hàm PGS, GS, phản ánh các kết quảnghiên cứu của luận án.
Cơ sở vật chất hiện đại, trường đại học được đánh giá cao với xếp hạng toàn cầu mạnh mẽ, cùng với văn hóa, thói quen nghiên cứu năng động, Úc xứng đáng là nơi tuyệt vời để du học hệ tiến sĩ cho ứng viên toàn hoàn thành bằng Tiến sĩ tại Úc sẽ mất trung bình khoảng năm, với rất nhiều giám sát viên xuyên suốt quá trình nghiên cứu, chính là những người luôn cố gắng đảm bảo sinh viên hoàn thành chương trình Tiến sĩ đúng hạn, thành công với chất lượng cao nhất, để có thể chắc chắn rằng chất lượng đào tạo Tiến sĩ Úc không bị ảnh hưởng. 1. Học bổng chương trình đào tạo nghiên cứu từ ANU – Đại học Quốc gia Úc 2. Học bổng Quốc tế từ Đại học Sydney – International Scholarship 3. Học bổng nghiên cứu sau đại học từ Đại học Melbourne – Graduate Research Scholarship 4. Học bổng nghiên cứu sau đại học từ Đại học Monash 5. Học bổng William T. Southcott từ đại học Nam Úc 6. Học bổng Dự án Tiến sĩ Hạng 1 từ Đại học Queensland 7. Học bổng Tiến sĩ Bioresorbable Metals for Intraoperative Ligation Clips tại đại học Queensland 8. Học bổng Nghiên cứu Quốc tế tại Đại học Công nghệ Sydney 9. Học bổng từ đại học Flinders Do đó, chi phí học tiến sĩ, bằng PHD tại Úc là không hề rẻ, với học phí cao nhất tại Melbourne và Sydney. Ngoài ra, Sydney hiện đang xếp thứ 14 về sự đắt đỏ trên toàn cầu, do giá bất động sản, chi phí sinh hoạt, giao thông và viễn thông ở mức khá cao. Chính vì điều đó, các ứng viên sang Úc học Tiến sĩ thường cố gắng săn một suất học bổng để giảm bớt gánh nặng tài chính. Để giúp bạn tìm kiếm học bổng du học Úc hệ Tiến sĩ, sau đây ISC Education xin giới thiệu một số học bổng Tiến sĩ tại Úc cực hot, dành cho sinh viên quốc tế Tìm hiểu thêm Kinh nghiệm săn học bổng du học Úc 1. Học bổng chương trình đào tạo nghiên cứu từ ANU – Đại học Quốc gia Úc Chương trình đào tạo nghiên cứu của Chính phủ Úc viết tắt là AGRTP từ Australian National University, là quỹ học bổng dành riêng cho nhóm học phí/ sinh viên quốc tế. Hiện nay, đại học Quốc gia Úc xếp hạng hàng đầu tại Úc QS World Ranking 2021. Hiện nay, trường đang tọa lạc tại Canberra, chính là trường đại học chuyên sâu về nghiên cứu, nổi tiếng về chuyên môn nghiên cứu và các mối quan hệ đối tác mạnh mẽ trong ngành. Nhóm học bổng Tiến sĩ Úc này bao gồm chi trả sinh hoạt phí và học phí cũng như bảo hiểm y tế, để trở thành một trong những học bổng Tiến sĩ tốt nhất thế giới. Học bổng Tiến sĩ này do chính phủ Úc cung cấp, bao gồm Học phí ba năm với hai gia hạn sáu tháng Tuỳ theo năng lực của du học sinh Bảo hiểm sức khỏe sinh viên ở nước ngoài Du học sinh tốt nhất nên liên hệ trước với người giám sát tiềm năng của mình để thảo luận về chủ đề nghiên cứu; với hạn chót thường là vầo tháng 4 hàng năm. Tìm hiểu thêm Danh sách học bổng du học Úc 2. Học bổng Quốc tế từ Đại học Sydney – International Scholarship Đại học Sydney từ lâu đã là một trong 50 trường đại học hàng đầu thế giới nhờ vào hoạt động giảng dạy và nghiên cứu xuất sắc. Hiện nay, trường cung cấp rất nhiều chương trình học xuất sắc tại Úc, do đó sinh viên có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu mới nhất. Học bổng Quốc tế này đã bao gồm cả học phí và học bổng hỗ trợ thông qua Chương trình Đào tạo Nghiên cứu của Chính phủ Úc, có tổng trị giá vào năm 2021. Chương trình học có bốn giai đoạn nghiên cứu, cùng với hạn nộp hồ sơ vào tháng 9 hàng năm nếu du học sinh đăng ký xin học bổng từ Giai đoạn nghiên cứu 1 và 2. Tìm hiểu thêm Du học Sydney Úc 3. Học bổng nghiên cứu sau đại học từ Đại học Melbourne – Graduate Research Scholarship Tất cả sinh viên quốc tế đều có thể đăng ký học bổng Tiến sĩ này thông qua một mẫu đăng ký chung. Ngoài ra, nếu sinh viên đã đang học thạc sĩ/ chương trình sau đại học tại Đại học Melbourne, sẽ được tự động xem xét cho học bổng này. Ứng viên nhận học bổng thành công sẽ nhận được 2021, bao gồm tiền sinh hoạt trong ba năm rưỡi, trợ cấp tái định cư bảo hiểm ý tế dành cho sinh viên nước ngoài. Học bổng sẽ được trừ theo học phí thực tế, tối đa trong vòng 4 năm học. Tìm hiểu thêm Du học tại thành phố Melbourne, Úc 4. Học bổng nghiên cứu sau đại học từ Đại học Monash Đại học Monash là thành viên của Group of Eight – một nhóm các trường đại học Úc có chất lượng giảng dạy và nghiên cứu xuất sắc – với sáu địa điểm tại bang Victoria. Trường hiện đang xếp hạng 58 theo QS World University Rankings 2022, là trường đại học sáng tạo nhất ở Úc trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương theo Reuters, 2019. Học bổng từ trường Monash có trị giá năm, bao gồm chi phí sinh hoạt và một khoản trợ cấp tái định cư bổ sung rơi vào khoảng Hạn chót nộp đơn thường là vào tháng 3 hàng năm Học bổng đã bao gồm học phí và bảo hiểm y tế dành cho sinh viên quốc tế . 5. Học bổng William T. Southcott từ đại học Nam Úc Đại học Nam Úc nổi tiếng với khá nhiều chương trình nghiên cứu của trường, được đánh giá bằng hoặc trên mức đẳng cấp thế giới, dưới sự giám sát chặt chẽ của các chuyên gia, cùng với cơ sở vật chất tiên tiến nhất. Học bổng William T. Southcott chính là chương trình hỗ trợ học phí tốt nhất về ngành Kỹ thuật Thực hành. Chương trình hỗ trợ học phí này có giá trị hàng năm, tối đa trong vòng ba năm hoặc ba năm rưỡi. Vui lòng liên hệ với ISC Education để được tư vấn đầy đủ thông tin nhất! 6. Học bổng Dự án Tiến sĩ Hạng 1 từ Đại học Queensland Đại học Queensland được xếp hạng trong số 50 trường hàng đầu trên toàn cầu, đứng thứ 46 trong Bảng xếp hạng các trường đại học thế giới của QS và thứ 66 trong Bảng xếp hạng các trường đại học thế giới của Times Higher Education THE. Đây là kết quả đạt được thông qua rất nhiều công trình nghiên cứu sáng tạo hướng đến nhiều sự tiến bộ và thay đổi có ích cuộc sống, kết hợp với các cơ sở nghiên cứu, chất lượng giảng dạy đẳng cấp thế giới. Học bổng này hỗ trợ cả học phí và chi phí sinh hoạt, có hạn đăng ký vào tháng 3 hàng năm. Đây là học bổng Tiến sĩ cho Chuyên ngành nghiên cứu kim loại trong ứng dụng thực tiễn Bioresorbable Metals for Intraoperative Ligation Clips tại đại học Queensland. Học bổng Tiến sĩ này hiện đang mở tại Trường Kỹ thuật Cơ khí và Khai thác, là một phần của chương trình CranioFacial từ Viện Chế tạo Sinh học Herston HBI. Đây chính là dự án hợp tác giữa Đại học Queensland và HBI. Học bổng này trị giá 2022 trong vòng ba năm rưỡi; với hạn chót nộp hồ sơ vào tháng 1 hàng năm 8. Học bổng Nghiên cứu Quốc tế tại Đại học Công nghệ Sydney Tọa lạc tại trung tâm Sydney với khuôn viên đa dạng về văn hóa, University Technology Sydney là trường đại học công nghệ có sự phát triển toàn diện. Trường được thành lập vào năm 1988, là một trong những trường đại học lớn nhất của Úc. Học bổng Tiến sĩ này thu hút sinh viên quốc tế có năng lực tốt để thúc đẩy nhóm nghiên cứu từ trường UTS, hỗ trợ chi trả học phí tối đa 3 năm, với hạn nộp hồ sơ vào tháng 1 hàng năm. Tìm hiểu thêm 5 chương trình học thạc sĩ tại Úc 9. Học bổng từ đại học Flinders Đây là học bổng từ đại học Flinders, cụ thể là Dự án Trung tâm Nghiên cứu Hợp tác CRC-P, bao gồm học bổng Tiến sĩ về Khoa học Vật liệu và Kỹ thuật Xây dựng. Đại học Flinders nằm trong top 2% các trường đại học hàng đầu thế giới, theo Times Higher Education World University Rankings 2022 THE. Trường tọa lạc tại Bedford Park, phía nam thành phố Adelaide, cơ sở giảng dạy và nghiên cứu chính của trường, và cũng chính là nơi học tập của hơn sinh viên. Chương trình tiến sĩ chính là sự hợp tác giữa Đại học Flinders và Đại học Melbourne, đã bao gồm sinh hoạt phí AUD hàng năm 2022, chi trả học phí trong 3 năm có thể xin gia hạn học bổng. Tìm hiểu thêm Học phí du học Úc Kết Trên đây là những học bổng Tiến sĩ đặc biệt phù hợp với các bạn du học sinh cho kế hoạch du học Úc niên học 2023-2024 sắp tới! Vui lòng liên hệ với ISC Education để được tư vấn lựa chọn trường, chương trình học và học bổng phù hợp nhất!
học tiến sĩ online